Môn toán

Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

Bài 1 (trang 72 SGK Toán 2 tập 1) 

Tính:

1620986884 at7p Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\   {\,\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,31}\end{array}\)                                 \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{78}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,87}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,64}\end{array}\)                                  \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{13}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,20}\end{array}\)

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

35 + 6                                         47 + 8

89 + 2                                         63 + 9

Phương pháp giải:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái. 

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,41}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,55}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{89}\\{\,\,2}\end{array}}\\\hline{\,\,\,91}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,72}\end{array}\)

Bài 3

Mỗi chum đựng số lít nước là kết quả của phép tính ghi trên chum. Hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất?

1620986884 0nro Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Thực hiện lần lượt ba phép cộng với số đo lít ghi trên các chum, so sánh kết quả, từ đó tìm được chum đựng nhiều nước nhất.

Lời giải chi tiết:

Ta có:  59 \(l\) + 9 \(l\) = 68 \(l\) ;

           61 \(l\) + 9 \(l\) = 70 \(l\) ;

           57 \(l\) + 4 \(l\) = 61 \(l\).

Mà: 61 \(l\) < 68 \(l\) < 70 \(l\).

Vậy chum B đựng nhiều nước nhất.

LT1

Bài 1 (trang  SGK Toán 2 tập 1)

a) Tìm số thích hợp

1620986884 vojg Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

b) Đặt tính rồi tính.

35 + 5                                       69 + 4

19 + 3                                       29 + 6

Phương pháp giải:

a) Học sinh có thể đặt tính rồi tính rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” ở mỗi toa tàu.

b) – Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái. 

Lời giải chi tiết:

a) Đặt tính rồi tính ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{12}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,20}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{33}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,40}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{65}\\{\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{84}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)

Vậy ta có kết quả như sau:

1620986884 15li Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

b)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,40}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{69}\\{\,\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,73}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{19}\\{\,\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,22}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{29}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,35}\end{array}\)

Bài 2

Tính rồi tìm lá của mỗi loại quả.

1620986884 aezm Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính gắn với các loại quả, sau đó nối với kết quả để tìm lá cây ứng với quả đó.

Lời giải chi tiết:

Ta có:        19 + 7 = 26 ;

89 + 3 = 92 ;                         69 + 1 = 70.

Vậy ta có kết quả như sau:

1620986884 lnt9 Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Bài 3

Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng và 5 vỏ ốc màu xanh. Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc?

1620986884 qyd4 Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

– Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số vỏ ốc màu trắng, số vỏ ốc màu xanh) và hỏi gì (số vỏ ốc có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

– Để tìm số vỏ ốc có tất cả ta lấy số vỏ ốc màu trắng cộng với số vỏ ốc màu xanh.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Vỏ ốc màu trắng: 18 vỏ ốc

Vỏ ốc màu xanh: 5 vỏ ốc

Có tất cả: … vỏ ốc?

Bài giải

Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:

18 + 5 = 23 (vỏ ốc)

Đáp số: 23 vỏ ốc.

Bài 4

Tìm số thích hợp.

1620986885 fhys Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Quan sát các số đã cho ta thấy quy luật của bài này: Số ở trên bằng tổng của hai số ở dưới, từ đó ta tìm được các số còn thiếu để điền vào dấu “?”.

Lời giải chi tiết:

Quan sát các số đã cho ta có: 4 +5 = 9 ; 5 + 7 = 12.

Do đó quy luật của bài này là : Số ở trên bằng tổng của hai số ở dưới.

Ta tìm số ở dấu “?” ở hàng thứ hai.

Ta có: 7 + 2 = 9. Do đó ta có kết quả:

1620986885 tdpi Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Ta tìm hai số còn lại ở dấu “?” ở hàng thứ nhất.

Ta có: 9 + 12 = 21 ;  12 + 9 = 21.

Vậy ta có kết quả như sau:

1620986885 prkk Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

LT2

Bài 1 (trang 74 SGK Toán 2 tập 1)

Đặt tính rồi tính.

83 + 9                                     57 + 4

62 + 8                                     39 + 5

Phương pháp giải:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái. 

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,92}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,61}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{62}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{39}\\{\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,44}\end{array}\)

Bài 2

Buổi sáng, bác Mạnh thu hoạch được 87 bao thóc. Buổi chiều, bác Mạnh thu hoạch được nhiều hơn buổi sáng 6 bao thóc. Hỏi buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được bao nhiêu bao thóc?

1620986885 2dyv Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

– Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số bao thóc buổi sáng bác Mạnh thu hoạch được, số bao thóc buổi chiều thu hoạch được nhiều hơn buổi sáng) và hỏi gì (số bao thóc buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

– Để tìm số bao thóc buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được ta lấy số bao thóc buổi sáng bác Mạnh thu hoạch được cộng với số bao thóc buổi chiều thu hoạch được nhiều hơn buổi sáng.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Buổi sáng: 87 bao thóc

Buổi chiều nhiều hơn buổi sáng: 6 bao thóc

Buổi chiều: … bao thóc?

Bài giải

Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được số bao thóc là:

87 + 6 = 93 (bao)

Đáp số: 93 bao thóc.

Bài 3

Chú gà bới đất làm mất kết quả của các phép tính mà Việt vừa viết. Hãy tìm lại kết quả giúp bạn Việt nhé!

1620986885 kyj8 Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính mà Việt vừa viết.

Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,55}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{84}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,93}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{23}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,30}\end{array}\)                                       \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,20}\end{array}\)

Vậy ta có kết quả như sau:

1620986885 1ucz Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Bài 4

Chọn kết quả đúng.

a) 28 + 9 + 2 = ?

A. 37                    B. 39                      C. 30

b) 45 + 5 + 8 = ?

A. 58                    B. 48                      C. 68

Phương pháp giải:

Thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải hoặc đặt tính rồi tính hai lần (chẳng hạn với phép tính 28 + 9 + 2 ở câu a, đầu tiên đặt tính rồi tính 28 + 9, được kết quả 37, rồi lấy kết quả đó cộng nhẩm với 2 (37 + 2 = 39)).

Lời giải chi tiết:

a) 28 + 9 + 2 = 37 + 2 = 39.

Chọn B.

b) 45 + 5 + 8  = 50 + 8 = 58.

Chọn A.

Bài 5

Tính tổng các số trên những hạt dẻ mà chú sóc nhặt được trên đường về nhà.

1620986885 ddyy Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Phương pháp giải:

Trước tiên cần tìm đường đi cho chú sóc, sau đó tìm các số ghi trên các hạt dẻ mà chú sóc nhặt được, cuối cùng viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả.

Lời giải chi tiết:

Để về nhà, chú sóc đi theo đường như sau:

1620986885 vk9k Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Chú sóc nhặt được ba hạt dẻ ghi số 38, 9 và 5.

Tổng các số trên ba hạt dẻ mà sóc nhặt được là:

                38 + 9 + 5 = 52

                                      Đáp số: 52.

Lưu ý: Chú sóc chỉ có một đường đi qua mê cung. Sóc không nhặt được các hạt dẻ nằm trong ô kín.

Bklearning.edu.vn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button